Home » Học Hiếng Nhật » Cách đọc và phát âm bảng chữ cái Hiragana đúng nhất

Cách đọc và phát âm bảng chữ cái Hiragana đúng nhất

Hiragana thuộc một trong ba loại chữ của tiếng Nhật là: Kanji, Hiragana và Katakana. Hiragana là bảng chữ cái ngữ âm cơ bản của tiếng Nhật. Nó đại diện cho mọi âm trong tiếng Nhật. Bước đầu tiên để học tiếng Nhật luôn luôn phải học bảng chữ cái Hiragana trước hết. Vậy cách đọc và phát âm bảng chữ cái Hiragana đúng nhất như thế nào hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé.

Những điều cơ bản về bảng chữ cái Hiragana

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản gồm 46 chữ cái trong đó hàng đầu tiên và cũng là hàng quan trọng nhất chứa 5 nguyên âm: a, i, u, e, o. Nó quyết định cách phát âm của tất cả các hàng theo sau nó. Nói một cách đơn giản, nếu bạn đã thuộc và phát âm chuẩn các nguyên âm cơ bản này, các hàng sau cũng sẽ dễ dàng hơn vì nó chỉ đi kèm với các phụ âm khác nhau mà thôi. Năm nguyên âm a,i,u,e,o sẽ được lặp lại liên tục trong bảng chữ cái Hiragana, nên hãy nhớ cách đọc và phát âm bảng chữ cái Hiragana đúng nhất ngay từ khi bắt đầu.

Tốt nhất bạn nên tham khảo các bài hướng dẫn đọc chuẩn trên youtube, trong bài viết này chúng tôi chỉ cung cấp cách đọc và phát âm trên mặt giấy để bạn dễ dàng hình dung và mường tượng.

bảng chữ cái Hiragana

– あ(a): được phát âm giống “A” trong tiếng Việt

– い(i): được phát âm giống “I” trong tiếng Việt

– う(u): được phát âm giống “Ư” trong tiếng Việt

– え(e): được phát âm giống “Ê” trong tiếng Việt

– お(o) : được phát âm giống “Ô” trong tiếng Việt

Tuy nhiên, do tiếng Nhật cũng có ngữ điệu (lên xuống giọng) nên khi đọc cả cụm trên ta sẽ đọc như: “à i ư ề ộ” trong tiếng Việt.

Để cách đọc và phát âm bảng chữ cái Hiragana đúng nhất, chúng ta đã biết phải phát âm chuẩn từ những nguyên âm đầu tiên. Xét đến các hàng tiếp theo, dựa vào cách ghi Romaji (hệ thống chữ cái Latinh dùng để ký âm tiếng Nhật), chúng ta có thể phát âm một cách dễ dàng nhưng phải lưu ý đối với một số trường hợp đặc biệt.

– Hàng bắt đầu bằng “ka”: Phát âm bình thường theo cách ghi Romaji.

– Hàng bắt đầu bằng “sa”: Chú ý âm “し”(shi) 2 răng khép lại đầu lưỡi tiếp xúc với lợi trên sau đó bật hơi ra nhằm tạo ra âm gió.

– Hàng bắt đầu bằng “ta”: Âm“た”(ta): có 2 cách phát âm là “Ta” hoặc “Tha”, bằng cách đặt đầu lưỡi vào kẽ hai hàm răng và phát âm dứt khoát. Âm“つ”(Tsu) cần khép 2 răng lại đầu lưỡi chạm hàm răng dưới sau đó phát âm “chự”.

– Hàng bắt đầu bằng “na”: Phát âm bình thường.

– Hàng bắt đầu bằng “ha”: Âm “ふ ” (Fu) có cách phát âm gần giống “hự” trong tiếng Việt tuy nhiên tạo khẩu miệng tròn khi nói.

– Hàng bắt đầu bằng “ma”: Phát âm bình thường.

– Hàng bắt đầu bằng “ya”: Chú ý là phát âm “y” rõ và liền với âm sau tránh đọc dính âm.

– Hàng bắt đầu bằng “ra”:  Phát âm bình thường theo Romaji nhưng đọc nhẹ nhàng. Các âm này khi phát âm không hẳn là chữ “r” mà là khoảng giữa của “r” và “l”.

– Hàng “wa” và “wo”: Phát âm như “woa” và “ô” trong tiếng Việt.

– Hàng “n”: khép môi và bật hơi bị chặn lại ở cổ hỏng thành tiếng “ự” như trong tiếng Việt.

Qua bài viết này bạn đã có cho mình những mẹo nhỏ để dễ dàng trong việc nhận biết và phát âm dễ dàng hơn. Hãy luyện tập và theo dõi các audio phát âm chuẩn để có cho mình cách đọc và phát âm bảng chữ cái Hiragana đúng nhất nhé.

 

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com